Thu tiền gửi

Hướng dẫn kế toán hạch toán các nghiệp vụ thu bằng tiền gửi tại xã.

I. Nộp tiền mặt vào kho bạc

1. Định khoản

– Sau khi thu các khoản thu ngân sách xã bằng tiền mặt, với các khoản thu ngân sách xã mà xã phải nộp 100%, các khoản thu ngân sách xã mà xã được phân chia theo tỷ lệ nhất định, xã xuất quỹ tiền măt nộp vào tài khoản tiền ngân sách tại kho bạc.

Căn cứ vào phiếu chi, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, giấy báo Có đã được kho bạc xác nhận, định khoản như sau:

Nợ TK 1121 : Tiền ngân sách tại Kho bạc

Có TK 111 : Tiền mặt

Đồng thời, kế toán ghi thu ngân sách đã qua kho bạc

Nợ TK 337: Thu ngân sách chưa hạch toán vào ngân sách nhà nước

Có TK 714: Thu ngân sách đã hạch toán vào ngân sách nhà nước

2. Mô tả nghiệp vụ

Trong kỳ, khi có nhu cầu mang tiền mặt nộp tiền vào tài khoản tiền gửi, quy trình thực hiện như sau:

1. Kế toán viết giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, đồng thời lập phiếu chi.

2. Sau khi giấy nộp tiền và phiếu chi được ký duyệt, thủ quỹ thực hiện xuất tiền cho kế toán và ghi sổ quỹ.

3. Kế toán mang tiền và giấy nộp tiền ra kho bạc làm thủ tục nộp tiền.

4. Căn cứ vào phiếu chi và giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước có xác nhận của Kho bạc hoặc giấy báo Có của kho bạc, kế toán ghi sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết tiền gửi.

3. Ví dụ

Ngày 25/08/2020, nộp tiền thu ngân sách xã vào KBNN: Thu từ đất ở tại đô thị: 840.000 đ

4. Các bước thực hiện

1. Vào nghiệp vụ Tiền gửi, chọn Thu tiền\Phiếu nộp tiền kho bạc.

2. Khai báo thông tin trên Phiếu nộp tiền kho bạc.

    • Thông tin Đối tượng: Người nộp, Địa chỉ, TKKB, Diễn giải.
    • Thông tin Chứng từ: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ.
    • Thông tin chứng từ chi tiết: TK Nợ 1121, TK Có 111, Số tiền.

3. Nhấn Cất.

4. Xem/in chứng từ bằng cách nhấn In trên thanh công cụ.

5. Chọn chức năng Báo cáo để xem/in sổ, báo cáo liên quan: S01a-X: Nhật ký-sổ cái; S01b-X: Sổ cái tài khoản 111, 1121; S02a-X: Sổ quỹ tiền mặt; S02b-X: Sổ nhật ký thu, chi quỹ tiền mặt.

II. Nhận tiền bổ sung cân đối ngân sách từ cấp trên

1. Định khoản

  • Số bổ sung cân đối NSX được xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách và được giao ổn định cho xã từ 3 đến 5 năm theo quyết định của Chủ tịch UBND Huyện
    Số thu bổ sung cân đối NSX = Tổng chi trong cân đối NSX – Tổng thu cân đối NSX từ các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % (phần NSX được hưởng)
  • Căn cứ vào dự toán thu ngân sách xã và tùy vào ngân sách của Huyện, Huyện có thể chuyển khoản tiền bổ sung cân đối ngân sách xã về từ đầu năm, theo từng đợt hoặc theo từng tháng.
  • Khi tiền bổ sung cân đối ngân sách từ cấp trên về tài khoản tiền ngân sách tại Kho bạc, căn cứ vào giấy báo Có của Kho bạc nhà nước, kế toán xã hạch toán

Nợ TK 1121: Tiền ngân sách tại Kho bạc (chi tiết theo từng tài khoản)

Có TK 714: Thu ngân sách xã đã hạch toán vào ngân sách nhà nước

2. Mô tả nghiệp vụ

1. Đầu năm, kế toán xã lập dự toán ngân sách xã, trong đó xác định số bổ sung cân đối ngân sách.

2. Phòng tài chính Huyện căn cứ vào thực tế ngân sách Huyện sẽ Thông báo số được bổ sung cho xã

3. Kho bạc nhà nước Huyện chuyển tiền từ tài khoản ngân sách nhà nước của Huyện về tài khoản ngân sách nhà nước của xã

4. Kế toán xã căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc ghi sổ số dự toán bổ sung cân đối ngân sách từ cấp trên

3. Ví dụ

Ngày 01/04/2020 nhận tiền Bổ sung cân đối ngân sách tháng 4: 2.143.000.000 đồng

4. Các bước thực hiện

1. Vào nghiệp vụ Tiền gửi, chọn Thu tiền\Phiếu nộp tiền kho bạc.

2. Khai báo thông tin trên Phiếu nộp tiền kho bạc.

    • Thông tin Đối tượng: Người nộp, Địa chỉ, TKKB, Diễn giải.
    • Thông tin Chứng từ: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ.
    • Thông tin chứng từ chi tiết: TK Nợ 1121, TK Có 714, Số tiền, MLNS.

3. Nhấn Cất.

4. Xem/in chứng từ bằng cách nhấn In trên thanh công cụ.

5. Chọn chức năng Báo cáo để xem/in sổ, báo cáo liên quan: S01a-X: Nhật ký-sổ cái; S01b-X: Sổ cái tài khoản 112 và các tài khoản liên quan; S03-X: Sổ tiền gửi kho bạc;….

III. Nhận tiền bổ sung có mục tiêu ngân sách cấp trên

1. Định khoản

– Sau khi thu các khoản thu ngân sách xã bằng tiền mặt, với các khoản thu ngân sách xã mà xã phải nộp 100%, các khoản thu ngân sách xã mà xã được phân chia theo tỷ lệ nhất định, xã xuất quỹ tiền măt nộp vào tài khoản tiền ngân sách tại kho bạc.

Căn cứ vào phiếu chi, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, giấy báo Có đã được kho bạc xác nhận, định khoản như sau:

Nợ TK 1121 : Tiền ngân sách tại Kho bạc

Có TK 111 : Tiền mặt

Đồng thời, kế toán ghi thu ngân sách đã qua kho bạc

Nợ TK 337: Thu ngân sách chưa hạch toán vào ngân sách nhà nước

Có TK 714: Thu ngân sách đã hạch toán vào ngân sách nhà nước

2. Mô tả nghiệp vụ

Trong kỳ, khi có nhu cầu mang tiền mặt nộp tiền vào tài khoản tiền gửi, quy trình thực hiện như sau:

1. Kế toán viết giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, đồng thời lập phiếu chi.

2. Sau khi giấy nộp tiền và phiếu chi được ký duyệt, thủ quỹ thực hiện xuất tiền cho kế toán và ghi sổ quỹ.

3. Kế toán mang tiền và giấy nộp tiền ra kho bạc làm thủ tục nộp tiền.

4. Căn cứ vào phiếu chi và giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước có xác nhận của Kho bạc hoặc giấy báo Có của kho bạc, kế toán ghi sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết tiền gửi.

3. Ví dụ

Ngày 25/08/2020, nộp tiền thu ngân sách xã vào KBNN: Thu từ đất ở tại đô thị: 840.000 đ

4. Các bước thực hiện

1. Vào nghiệp vụ Tiền gửi, chọn Thu tiền\Phiếu nộp tiền kho bạc.

2. Khai báo thông tin trên Phiếu nộp tiền kho bạc.

    • Thông tin Đối tượng: Người nộp, Địa chỉ, TKKB, Diễn giải.
    • Thông tin Chứng từ: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ.
    • Thông tin chứng từ chi tiết: TK Nợ 1121, TK Có 714, MLNS, Số tiền.

3. Nhấn Cất.

4. Xem/in chứng từ bằng cách nhấn In trên thanh công cụ.

5. Chọn chức năng Báo cáo để xem/in sổ, báo cáo liên quan: S01a-X: Nhật ký-sổ cái; S01b-X: Sổ cái tài khoản 112 và các tài khoản liên quan; S03-X: Sổ tiền gửi kho bạc;….

IV. Nhận tiền tài trợ của các chương trình, dự án

1. Định khoản

– Sau khi thu các khoản thu ngân sách xã bằng tiền mặt, với các khoản thu ngân sách xã mà xã phải nộp 100%, các khoản thu ngân sách xã mà xã được phân chia theo tỷ lệ nhất định, xã xuất quỹ tiền măt nộp vào tài khoản tiền ngân sách tại kho bạc.

– Tùy thuộc vào chương trình, dự án mà khoản tiền này có thể hạch toán là khoản ngân sách nhà nước (Các chương trình, dự án đã được lập dự toán thu ngân sách đầu năm, tiền được cấp ở tài khoản Tiền ngân sách tại kho bạc) hoặc không phải ghi vào ngân sách nhà nước (nếu do cấp trên cấp hoặc do các tổ chức cho xã, tiền về ở tài khoản Tiền gửi khác tại kho bạc).

Khi tiền của các chương trình, dự án để xây dựng các công trình XDCB về tài khoản tiền ngân sách tại Kho bạc, căn cứ vào giấy báo Có của Kho bạc nhà nước, kế toán xã hạch toán

Nợ TK 1121: Tiền ngân sách tại Kho bạc

Có TK 714: Thu ngân sách đã hạch toán vào ngân sách nhà nước

Khi tiền của các chương trình, dự án để xây dựng các công trình XDCB về tài khoản tiền gửi khác tại Kho bạc, căn cứ vào giấy báo Có của Kho bạc nhà nước, kế toán xã hạch toán

Nợ TK 1128: Tiền gửi khác tại kho bạc

Có TK 441: Nguồn kinh phí đầu tư XDCB

2. Mô tả nghiệp vụ

1. Hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm, xã làm văn bản đề nghị UBND Huyện cấp số tiền của các chương trình, dự án dựa trên dự toán đã được phê duyệt

2. Căn cứ vào dự toán đã được phê duyệt của xã, UBND huyện quyết định số tiền của các tổ chức cá nhân cấp cho các chương trình, dự án của xã trong tháng, quý, năm

3. Phòng tài chính Huyện thông báo cho xã và Kho bạc nhà nước Huyện về số tiền các chương trình dự án mà xã nhận được

4. Kho bạc nhà nước Huyện lập Giấy báo Có và nhận tiền các chương trình, dự án mà xã nhận được

5. Kế toán xã căn cứ vào Giấy báo Có ghi sổ tiền ngân sách tại Kho bạc

3. Ví dụ

Ngày 25/08/2020 nhận tiền tài trợ chương trình xóa đói giảm nghèo: 550.000.000 đồng.

4. Các bước thực hiện

1. Vào nghiệp vụ Tiền gửi, chọn Thu tiền\Phiếu nộp tiền kho bạc.

2. Khai báo thông tin trên Phiếu nộp tiền kho bạc.

    • Thông tin Đối tượng: Người nộp, Địa chỉ, TKKB, Diễn giải.
    • Thông tin Chứng từ: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ.
    • Thông tin chứng từ chi tiết: TK Nợ 1121, TK Có 714, MLNS, Số tiền.

3. Nhấn Cất.

4. Xem/in chứng từ bằng cách nhấn In trên thanh công cụ.

5. Chọn chức năng Báo cáo để xem/in sổ, báo cáo liên quan: S01a-X: Nhật ký-sổ cái; S01b-X: Sổ cái tài khoản 112 và các tài khoản liên quan; S03-X: Sổ tiền gửi kho bạc;….

V. Nhận các khoản thu điều tiết cho xã

1. Định khoản

– Theo quy định, một số khoản thu ngân sách xã nhưng cá nhân, tổ chức có trách nhiệm nộp trực tiếp vào Kho bạc như: Phạt vi phạm giao thông, thu từ đất ở tại đô thị … Một phần các khoản thu này cuối tháng được Kho bạc nhà nước trích một phần vào tài khoản thu ngân sách xã theo tỷ lệ % đã được cơ quan có thẩm quyền quy định (Các khoản được điều tiết).

Khi các cá nhân, tổ chức nộp các khoản thu ngân sách xã trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước, căn cứ vào Bảng kê thu ngân sách xã đã qua Kho bạc, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 1121 : Tiền ngân sách tại Kho bạc

Có TK 714: Thu ngân sách đã hạch toán vào ngân sách nhà nước

2. Mô tả nghiệp vụ

1. Các cá nhân, tổ chức nộp tiền thuế, phí vào Kho bạc Huyện

2. Cuối tháng, Kho bạc Huyện thống kê số tiền thuế đã thu được và lập Bảng kê thu ngân sách xã đã qua Kho bạc gửi về cho kế toán xã

3. Kế toán xã ghi sổ kế toán.

3. Ví dụ

Ngày 01/04/2020, Phạt vi phạm giao thông: 12.600.000 đồng, tỷ lệ điều tiết 50%

4. Các bước thực hiện

1. Vào nghiệp vụ Tiền gửi, chọn Thu tiền\Phiếu nộp tiền kho bạc.

2. Khai báo thông tin trên Phiếu nộp tiền kho bạc.

    • Thông tin Đối tượng: Người nộp, Địa chỉ, TKKB, Diễn giải.
    • Thông tin Chứng từ: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ.
    • Thông tin chứng từ chi tiết: TK Nợ 1121, TK Có 111, Số tiền.

3. Nhấn Cất.

4. Xem/in chứng từ bằng cách nhấn In trên thanh công cụ.

5. Chọn chức năng Báo cáo để xem/in sổ, báo cáo liên quan: S01a-X: Nhật ký-sổ cái; S01b-X: Sổ cái tài khoản 111, 1121; S02a-X: Sổ quỹ tiền mặt; S02b-X: Sổ nhật ký thu, chi quỹ tiền mặt.

VI. Nhận kinh phí nhờ thu hộ, chi hộ

1. Định khoản

– Khi thu các khoản thu hộ của dân qua tài khoản tiền gửi kho bạc, căn cứ vào giấy báo Có, ghi

Nợ TK 1128: Tiền gửi khác tại kho bạc

Có TK 3361: Các khoản thu hộ

– Khi nhận các khoản chi hộ (chi hộ tiền đền bù của Nhà nước, khi giải phóng mặt bằng hoặc chi cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội hộ cho cơ quan cấp trên)

Nợ TK 1121 : Tiền ngân sách tại Kho bạc

Có TK 3362: Các khoản chi hộ

2. Mô tả nghiệp vụ

1. Người dân hoặc cơ quan cấp trên chuyển tiền nhờ thu hộ, chi hộ, kinh phí dự án vào tài khoản tiền gửi khác tại Kho bạc của xã

2. Kho bạc, Ngân hàng nhận tiền, lập giấy báo Có gửi cho Xã

3. Kế toán xã, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc ghi sổ tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

3. Ví dụ

Ngày 2/3/2020: Thu quỹ phòng cháy chữa cháy của Huyện: 16.300.000 đồng

4. Các bước thực hiện

1. Vào nghiệp vụ Tiền gửi, chọn Thu tiền\Phiếu nộp tiền kho bạc.

2. Khai báo thông tin trên Phiếu nộp tiền kho bạc.

    • Thông tin Đối tượng: Người nộp, Địa chỉ, TKKB, Diễn giải.
    • Thông tin Chứng từ: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ.
    • Thông tin chứng từ chi tiết: TK Nợ 1121, TK Có 3661/3662, Số tiền, Hoạt động.

3. Nhấn Cất.

4. Xem/in chứng từ bằng cách nhấn In trên thanh công cụ.

5. Chọn chức năng Báo cáo để xem/in sổ, báo cáo liên quan: S01a-X: Nhật ký-sổ cái; S01b-X: Sổ cái tài khoản 111, 1128; S02a-X: Sổ quỹ tiền mặt; S02b-X: Sổ nhật ký thu, chi quỹ tiền mặt.

VII. Nhận tiền BHXH chuyển trả

1. Định khoản

Khi nhận tiền của Bảo hiểm xã hội quận/ huyện chi trả, kế toán xã căn cứ vào Giấy báo có của Ngân hàng, kho bạc hạch toán

Nợ TK 1122/1128: Tiền gửi ngân hàng, kho bạc

Có TK 3321: Bảo hiểm xã hội

2. Mô tả nghiệp vụ

1. Hàng tháng, Kế toán lập hồ sơ đề nghị Bảo hiểm xã hội thanh toán các khoản tiền bảo hiểm xã hội cho cán bộ công chức của xã

2. Bảo hiểm xã hội phê duyệt hồ sơ và chuyển tiền cho Xã

3. Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thu tiền và lập giấy báo có.

4. Căn cứ giấy báo Có của Kho bạc, Ngân hàng, kế toán ghi sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng.

3. Ví dụ

Ngày 04/04/2018, Nhận tiền BHXH tháng 3: 9.000.000 đồng. Trong đó: Thanh toán tiền thai sản cho chị Đặng Châu Anh: 9.000.000 đồng

4. Các bước thực hiện

1. Vào nghiệp vụ Tiền gửi, chọn Thu tiền\Phiếu nộp tiền kho bạc.

2. Khai báo thông tin trên Phiếu nộp tiền kho bạc.

    • Thông tin Đối tượng: Người nộp, Địa chỉ, TKKB, Diễn giải.
    • Thông tin Chứng từ: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ.
    • Thông tin chứng từ chi tiết: TK Nợ 1128, TK Có 3321, Số tiền.

3. Nhấn Cất.

4. Xem/in chứng từ bằng cách nhấn In trên thanh công cụ.

5. Chọn chức năng Báo cáo để xem/in sổ, báo cáo liên quan: S01a-X: Nhật ký-sổ cái; S01b-X: Sổ cái tài khoản 111, 1121, 1128; S02a-X: Sổ quỹ tiền mặt; S02b-X: Sổ nhật ký thu, chi quỹ tiền mặt.

VIII. Nhận KPCĐ chi vượt được cấp bù

1. Định khoản

Trong quá trình hoạt động, xã đã phát sinh các khoản chi cho hoạt động công đoàn vượt quá số kinh phí công đoàn được phê duyệt. Nếu số kinh phí công đoàn được cấp trên chấp thuận và cấp bù số kinh phí công đoàn đã chi vượt, kế toán xã căn cứ vào Giấy báo có của Ngân hàng, kho bạc hạch toán

Nợ TK 1122: Nếu thu ở ngân hàng thương mại

Nợ TK 1128: Nếu thu bằng tiền gửi khác ở Kho bạc

Có TK 3323: Kinh phí công đoàn

2. Mô tả nghiệp vụ

1. Kế toán lập Báo cáo số kinh phí công đoàn đã chi và đề nghị cấp bù số kinh phí công đoàn đã chi vượt

2. Công đoàn cấp trên phê duyệt Đề nghị cấp bù kinh phí công đoàn của đơn vị và chuyển kinh phí công đoàn cấp bù cho đơn vị

3. Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng nhận tiền từ tài khoản của Công đoàn cấp trển chuyển về và lập giấy báo có.

4. Căn cứ giấy báo Có của Kho bạc, Ngân hàng, kế toán ghi sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, kho bạc

3. Ví dụ

Ngày 5/4/2020, Nhận tiền Kinh phí công đoàn chi vượt quý 1 được cấp bù: 21.600.000 đồng

4. Các bước thực hiện

1. Vào nghiệp vụ Tiền gửi, chọn Thu tiền\Phiếu nộp tiền kho bạc.

2. Khai báo thông tin trên Phiếu nộp tiền kho bạc.

    • Thông tin Đối tượng: Người nộp, Địa chỉ, TKKB, Diễn giải.
    • Thông tin Chứng từ: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ.
    • Thông tin chứng từ chi tiết: TK Nợ 1128, TK Có 3323, Số tiền.

3. Nhấn Cất.

4. Xem/in chứng từ bằng cách nhấn In trên thanh công cụ.

5. Chọn chức năng Báo cáo để xem/in sổ, báo cáo liên quan: S01a-X: Nhật ký-sổ cái; S01b-X: Sổ cái tài khoản 111, 1122, 1128; S02a-X: Sổ quỹ tiền mặt; S02b-X: Sổ nhật ký thu, chi quỹ tiền mặt.

IX. Thu hoạt động sự nghiệp

1. Định khoản

– Khi thu các khoản thu sự nghiệp của xã phải viết biên lai hoặc sử dụng vé in sẵn và giao cho người nộp tiền. Căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, kế toán hạch toán

Nợ TK 1128: Tiền gửi tại kho bạc

Có TK 711: Thu sự nghiệp

– Cuối kỳ, làm thủ tục nộp số tiền chênh lệch thu lớn hơn chi sự nghiệp vào tài khoản ngân sách tại kho bạc, căn cứ vào phiếu chi hoặc giấy báo Nợ và giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước đã được kho bạc xác nhận, kế toán ghi

Nợ TK 1121: Tiền ngân sách tại Kho bạc

Có TK 111: Tiền mặt

Có TK 1128: Tiền gửi khác

Đồng thời, ghi thu ngân sách xã đã qua kho bạc

Nợ TK 337: Thu ngân sách chưa hạch toán vào ngân sách nhà nước

Có TK 714: Thu ngân sách đã hạch toán vào ngân sách nhà nước

2. Mô tả nghiệp vụ

1. Kế toán lập biên lai thu tiền và giao cho người nộp tiền.

2. Người nộp tiền nộp tiền vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc.

3. Kho bạc nhà nước thu tiền và lập giấy báo có và xác nhận đã thu tiền vào biên lai thu tiền.

4. Căn cứ giấy báo Có của kho bạc, kế toán ghi sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng.

3. Ví dụ

Ngày 6/7/2020, thu hoạt động của trạm y tế tháng 7 năm 2020: 18.000.000 đồng

4. Các bước thực hiện

1. Vào nghiệp vụ Tiền gửi, chọn Thu tiền\Phiếu nộp tiền kho bạc.

2. Khai báo thông tin trên Phiếu nộp tiền kho bạc.

    • Thông tin Đối tượng: Người nộp, Địa chỉ, TKKB, Diễn giải.
    • Thông tin Chứng từ: Ngày chứng từ, Ngày hạch toán, Số chứng từ.
    • Thông tin chứng từ chi tiết: TK Nợ 1128, TK Có 711, Số tiền.

3. Nhấn Cất.

4. Xem/in chứng từ bằng cách nhấn In trên thanh công cụ.

5. Chọn chức năng Báo cáo để xem/in sổ, báo cáo liên quan: S01a-X: Nhật ký-sổ cái; S01b-X: Sổ cái tài khoản 111, 1121, 1128; S02a-X: Sổ quỹ tiền mặt; S02b-X: Sổ nhật ký thu, chi quỹ tiền mặt.

Cập nhật 22 Tháng Mười Một, 2019

Bài viết này hữu ích chứ ?

Bài viết liên quan

Để lại bình luận